Bài giảng Hoá học 10 - Chương 5: Nhóm Halogen - Bài 21: Khái quát nhóm Halogen
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hoá học 10 - Chương 5: Nhóm Halogen - Bài 21: Khái quát nhóm Halogen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_chuong_5_nhom_halogen_bai_21_khai_quat.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hoá học 10 - Chương 5: Nhóm Halogen - Bài 21: Khái quát nhóm Halogen
- Chương 5 : NHÓ M HALOGEN Bài 21: Khá i Quá t Nhóm Halogen
- IA I. Nhóm halogen trong BTH các nguyên tố : VIIIA IIA IIIA VA VA VIA VIIA -Halogen là tên goị chung của các nguyên tố nhóm VIIA trong BTH gồm 19 35,5 80 127 các nguyên tố: Flo ( 9F), clo ( 17Cl), brôm ( 35Br), iốt ( 53I), Atatin: là nguyên tố nhân taọ có tính phóng xạ: không thuộc nhóm halogen). - Vi ̣trí: Đứ ng cuối chu kì, ngay trướ c các khí hiếm.
- II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen : F (Z = 9) : 1s22s22p5 Cl (Z = 17) : 1s22s22p63s23p5 Br (Z = 35) : [Ar] 3d104s2 4p5 I (Z = 53) : [Kr] 4d105s25p5 - Cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng tổng quát : ns2 np5. - Lớ p ngoài cùng có 7 electron. - Từ flo đến iot số lớ p electron tăng dần (riêng flo không có phân lớ p d).
- X + X Công thức cấu tạo : X - X -Dạng đơn chất, nguyên tử nguyên tố nhóm halogen tồn tại ở dạng phân tử gồm hai nguyên tử : X2 ( F2, Cl2, Br2, I2 ) Chú ý : Năng lượng liên kết X – X của phân tử X2 không lớn ( 151 đến 243 kj/mol) nên các phân tử halogen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử hoạt động hoá học mạnh.
- III. Khá i quá t về tính chấ t vâṭ lí củ a cá c halogen : l1. Tính chất vật lí : Biến đổi theo qui luật Ng. BK BK Năng Độ Trạng Màu Nhiệt Nhiệt tố ng.tử ion lượng âm thái sắc độ độ ( nm ) LK điện tập nóng sôi X-X hợp chảy ( oC ) (kj/mol) của ( oC ) đ.chất F 0,064 0,136 159 3,98 Khí Lục -219,6 -188,1 nhạt Cl 0,099 0,181 243 3,16 Khí Vàng -101 -34,1 lục Br 0,114 0,196 192 2,96 Lỏng Nâu -7,3 59,2 đỏ I 0,133 0,220 151 2,66 Rắn Đen 113,6 185,5 tím
- Flo (Fluorine) Clo (Chlorine) Brom (Bromine) Dd brom Iot (Iodine) Atatin (Astatine)
- Nhận xét một số đặc điểm, tính chất vật lí : từ flo đến iôt * Bán kính nguyên tử tăng dần ( nhỏ nhất trong CK) * Bán kính ion tăng dần ( rX- > rX) * Năng lượng liên kết X – X nhìn chung không lớn và giảm dần → dễ phân tách thành 2X * Độ âm điện giảm dần ( lớn nhất trong CK) * Trạng thái tập hợp : khí → lỏng → rắn ( tuần tự) * Màu sắc : đậm dần * Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần
- Chú ý: -Flo không tan, bốc cháy khi tiếp xúc với nước, các halogen khác tan ít trong nước và tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. - Các halogen rất đôc̣ nên thật cẩn thâṇ khi sử dụng.
- l2. Tính chất hóa hoc̣ : X + 1e X- ns2np5 ns2np6 Giống nhau: - Dễ nhâṇ thêm môṭ electron để trở thành anion X-. - Là phi kim điển hình thể hiêṇ tính oxi hoá mạnh. Khá c nhau: - Từ F đến I tính phi kim và khả năng oxh giảm dần. - F chỉ có số oxi hóa duy nhất -1 trong moị hơp̣ chất (do không có phân lớp d để kích thích electron). - Các halogen khác có thể có các SOH -1, +1, +3, +5, +7 trong các hơp̣ chất.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất: -Vì lớp ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau: ns2np5 nên các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành. - Là phi kim điển hình, có tính oxi hóa giảm từ flo đến iot. -Tác dụng với hầu hết kim loại -Tác dụng với hiđro khí HX (hiđro halogennua). - Khí HX + H2O dung dịch axit halogen hiđric.
- Trắc nghiệm Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (Flo đến Iôt) ? l A. Nguyên tử có khả năng thu thêm 1e. l B. Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e. l C. Có soh -1 trong mọi hợp chất. C. Có soh -1 trong mọi hợp chất. l D. Tạo ra hợp chất LKCHT có cực với H2.
- Câu 2 : Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của đơn chất halogen ? A. Ở điều kiện thường là chất khí. B. Tác dụng mạnh với nước. C. Có tính OXH mạnh. C. Có tính OXH mạnh. D. Vừa có tính OXH, vừa có tính khử.
- Câu 3 : Sự biến thiên tính chất vật lí của halogen từ Flo đến Iốt ? A.Trạng thái tập hợp từ khí → lỏng → rắn. B. Màu sắc đậm dần. C. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần. D. Cả A, B, C.
- Câu 4 : Halogen là những phi kim mạnh vì? A. Phân tử có một liên kết cộng hóa trị B. Có độ âm điện lớn. C. Năng lượng liên kết trong phân tử không lớn. D. Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kì.
- Câu 5: Cấu hình e chung lớp ngoài cùng của các halogen là: A.ns2np4 B. ns1np4 C. ns2np5 D. ns2np3 Câu 6: Trong các halogen sau: F2, Cl2, I2, Br2, đơn chất halogen có tính oxi hóa yếu nhất là : A.F B. I2 C. Br2 D. Cl2
- Câu 7: Số oxi hóa có thể có của các halogen là: A. từ -1 đến +7 B.-1 ngoại trừ Cl có số oxh +1,+3,+5,+7 C. -1,+1,+3,+5,+7 trừ F chỉ có số oxh duy nhất -1 D. -1, +1,+3,+5,+7 trừ F chỉ có số oxh duy nhất +1 Câu 8: Các halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên vì: A. Nguyên tử Halogen có 7e lớp ngoài cùng chưa vững bền nên cần phải liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác để đạt cơ cấu bền. B. Phân tử các halogen rất kém bền C. Các nguyên tử halogen rất hoạt động vì chúng có độ âm điện tương đối lớn rất dễ thu thêm 1 electron thể hiện tính oxh mạnh D. Các halogen có nguyên tử khối tương đối nhỏ.
- Câu 1. Đổ 100g dung dịch HBr 8,1% vào 50ml dung dịch NaOH 1M. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào ? A.Màu đỏ. B. Màu xanh. C. Không đổi màu . D. Màu tím. n=mddxC%:(100.M) nHBr=100x8,1: (100x81)= 0,1 mol nNaOH=CMxV=1x0,05 = 0,05 mol HBr + NaOH NaBr + H2O 0,05 0,05 0,05 HBr dư quỳ tím hóa đỏ
- Câu 2. Hòa tan 6,4 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO bằng dung dịch HCl 0,8M vừa đủ, thu được 2,24 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là A. 0,2 lít B. 0,3 lít C. 0,5 lít D.0,4 lít nH2=V:22,4=0,1 mol Mg + 2HCl MgCl2 + H2 x 2x x x MgO + 2HCl MgCl2 + H2O y 2y y 24x + 40y=6,4 y =0,1 x=0,1 nHCl=2x+2y=0,4 mol VHCl = n/CM = 0,4:0,8 =0,5M
- Câu 10: Cho 16,15 gam dung dịch A gồm hai muối NaX, NaY (X, Y là hai halogen liên tiếp) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 33,15 gam kết tủa trắng. X và Y lần lượt là: A. F và Cl B. Cl và Br C. Br và I D. Cl và I

