Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 10 - Bài 6: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

ppt 53 trang quynhnhu 18/09/2025 2060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 10 - Bài 6: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptgiao_duc_quoc_phong_an_ninh_lop_10_bai_6_cap_cuu_ban_dau_cac.ppt

Nội dung tài liệu: Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 10 - Bài 6: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương

  1. BÀI 6: CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG Chương trình GDQP lớp 10
  2. - Hiểu được nguyên nhân, triệu chứng, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng các biện pháp đơn giản. - Hiểu được mục đích, nguyên tắc băng vết thương, các loại băng và kĩ thuật các kiểu băng cơ bản. - Biết cách xử lí đơn giản ban đầu các tai nạn thông thường ; biết băng vết thương bằng băng cuộn và ứng dụng các phương tiện sẵn có tại chỗ. - Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật cấp cứu, băng bó vào trong thực tế cuộc sống, sẵn sàng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  3. I. CẤPI – CẤP CỨU CỨU BAN BAN ĐẦU ĐẦU CÁC CÁC TAI NẠNTAI NẠN THÔNGTHÔNG THƯỜNG: THƯỜNG 1. Bong gân a.Đại cương
  4. Sơ đồ các khớp xương dễ bị tổn thương.
  5. – Bong gân là sự tổn thương của dây chằng xung quanh khớp do chấn thương gây nên. Các dây chằng có thể bong ra khỏi chỗ bám, bị rách hoặc đứt, nhưng không làm sai khớp Cấu trúc khớp xương đầu gối
  6. – Các khớp thường bị bong gân là : khớp cổ chân, ngón chân cái, khớp gối, khớp cổ tay.
  7. b. Triệu chứng – Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng quan trọng nhất và sớm nhất. Đau nhói khi cử động và khu trú vào một điểm, một vùng. – Sưng nề to, có thể có vết bầm tím dưới da (do chảy máu). – Chiều dài chi bình thường, không biến dạng. – Vận động khó khăn, đau nhức. – Tại khớp bị tổn thương có khi rất lỏng lẻo mà bình thường không có tình trạng đó.
  8. c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng * Cấp cứu ban đầu : – Băng ép nhẹ để chống sưng nề, giảm tình trạng chảy máu và góp phần cố định khớp. – Chườm lạnh (chườm đá) bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp. – Bất động chi bong gân, cố định tạm thời bằng các phương tiện. – Trường hợp bong gân nặng, chuyển ngay đến các cơ sở y tế để cứu chữa bằng các phương pháp chuyên khoa.
  9. * Cách đề phòng: Đi lại, chạy nhảy, lao động, luyện tập quân sự đúng tư thế. Cần kiểm tra thao trường, bãi tập và các phương tiện trước khi lao động, luyện tập quân sự.
  10. 2. Sai khớp a. Đại cương Ổ khớp xương Khớp bình thường tư thế duỗi ; b) Tư thế khớp bị di lệch.
  11. b. Triệu chứng – Đau dữ dội, liên tục, nhất là lúc đụng vào khớp hay lúc nạn nhân cử động. – Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được. – Khớp biến dạng, đây là dấu hiệu chắc chắn dễ nhận biết và rất có giá trị trong chẩn đoán. – Chi ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại, thay đổi hướng tùy theo vị trí từng loại khớp. – Sưng nề to quanh khớp. – Tím bầm quanh khớp
  12. c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng * Cấp cứu ban đầu : – Bất động khớp bị sai, giữ nguyên tư thế sai lệch. – Chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y tế để cứu chữa.
  13. 3. Ngất a. Đại cương – Ngất là tình trạng chết tạm thời, nạn nhân mất tri giác, cảm giác và vận động, đồng thời tim, phổi và hệ bài tiết ngừng hoạt động. – Cần phân biệt với hôn mê, mặc dù người hôn mê cũng mất tri giác, cảm giác và vận động, song tim, phổi, hệ bài tiết vẫn còn hoạt động. – Có nhiều nguyên nhân gây ngất : Do cảm xúc quá mạnh, chấn thương nặng, mất máu nhiều, ngạt (do thiếu ôxi), người có bệnh tim, người bị say sóng, say nắng...
  14. b.Triệu chứng – Nạn nhân tự nhiên thấy bồn chồn, khó chịu, mặt tái, mắt tối dần, chóng mặt, ù tai, ngã khuỵu xuống, bất tỉnh. – Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái. – Phổi có thể ngừng thở hoặc thở rất yếu. – Tim có thể ngừng đập hoặc đập rất yếu, huyết áp hạ. – Thường nạn nhân bao giờ cũng ngừng thở trước rồi ngừng tim sau.
  15. c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng * Cấp cứu ban đầu : – Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn tại nơi thoáng khí, yên tĩnh, tránh tập trung đông người, kê gối (hoặc chăn, màn...) dưới vai cho đầu hơi ngửa ra sau. – Lau chùi đất, cát, đờm, dãi (nếu có) ở mũi, miệng để khai thông đường thở. – Cởi cúc áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông. – Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai ; nếu có điều kiện cho ngửi amôniac, giấm hoặc đốt quả bồ kết, thổi nhẹ cho khói bay vào hai lỗ mũi để kích thích, nếu nạn nhân hắt hơi được sẽ tỉnh lại.
  16. 4. Điện giật a. Đại cương - Điện giật có thể làm tim ngừng đập, ngừng thở, gây chết người nếu không được cấp cứu kịp thời. - Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu do thân nhân, người xung quanh và chỉ có tác dụng trong những phút đầu, do đó mọi người cần phải biết cách cấp cứu điện giật.
  17. b. Triệu chứng – Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. – Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặc biệt do điện cao thế. – Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phủ tạng do ngã.
  18. c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng * Cấp cứu ban đầu : – Khi còn nguồn điện phải nhanh chóng cắt cầu dao, bỏ cầu chì, dùng sào đẩy dây điện khỏi người bị nạn. Nếu cầm tay, chân nạn nhân kéo ra, người cấp cứu phải đi guốc, giày, dép khô và dùng vật cách điện lót tay.
  19. – Khi đã tách khỏi nguồn điện, xem ngay tim nạn nhân còn đập không và còn thở không. Nếu không thở, tim không đập phải làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay, trước đó có thể vỗ đập vùng tim, vùng ngực để kích thích. – Khi nạn nhân đã thở được và tim đã đập lại thì nhanh chóng chuyển đến bệnh viện gần nhất. Có thể vừa chuyển trên xe vừa làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.
  20. 5. Ngộ độc thức ăn a. Đại cương – Ngộ độc thức ăn thường gặp ở những nước nghèo, chậm phát triển và các nước nhiệt đới. Ngộ độc thức ăn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như : + Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn như thức ăn ôi, thiu, thịt sống, tái, thịt hộp hỏng ; rau sống, hoa quả ngấm thuốc trừ sâu, nguồn nước bị ô nhiễm... + Ăn phải nguồn thực phẩm có chứa sẵn chất độc như nấm độc, sắn... + Ăn một số thực phẩm dễ gây dị ứng, tùy thuộc cơ địa từng người như tôm, cua, dứa...