Giáo án Vật lí Lớp 11 - Chủ đề dạy học: Thấu kính và công dụng

doc 9 trang quynhnhu 29/09/2025 3380
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 11 - Chủ đề dạy học: Thấu kính và công dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_11_chu_de_day_hoc_thau_kinh_va_cong_dung.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí Lớp 11 - Chủ đề dạy học: Thấu kính và công dụng

  1. CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: THẤU KÍNH VÀ CÔNG DỤNG VẬT LÍ 11 1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề Thấu kính là một quang cụ có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời sống. Nó là một bộ phận không thể thiếu của hầu hết các dụng cụ quang học quan trọng như máy ảnh, kính hiển vi, kính thiên văn, Để hiểu rõ hơn về các đặc điểm quang học của thấu kính, trong chuyên đề này sẽ nghiên cứu kỹ về thấu kính ở các nội dung: - Thấu kính là gì? Phân loại thấu kính. - Các khái niệm: trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự. - Đường đi của một tia sáng qua thấu kính. - Sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính. - Các công thức của thấu kính. - Công dụng của thấu kính. 2. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề - Định nghĩa thấu kính và phân loại thấu kính. - Hình thành các khái niệm: trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự. - Khảo sát đường đi của tia sáng qua thấu kính; - Trình bày cách dựng ảnh qua thấu kính; Nghiên cứu các trường hợp tạo ảnh bởi thấu kính. - Nắm vững các công thức của thấu kính và quy ước về dấu của các đại lượng có mặt trong công thức. - Nêu được một số công dụng phổ biến của thấu kính. 3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển 3.1. Kiến thức + Nêu được cấu tạo và phân loại thấu kính. + Trình bày được các khái niệm về: quang tâm, trục, tiêu điểm, tiêu cự, độ tụ của thấu kính mỏng. + Nêu được một số công dụng của thấu kính. 3.2. Kĩ năng - Vẽ được ảnh tạo bởi thấu kính và nêu được đặc điểm của ảnh. - Viết và vận dụng được các công thức của thấu kính. 3.3. Thái độ - Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi, thảo luận với giáo viên và các học sinh khác. 3.4. Năng lực có thể phát triển - Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề Nhóm Nãng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ ðề nãng lực Nhóm [NT1]. Nhận biết và nêu được các đối - Nêu được định nghĩa và phân loại thấu kính. NLTP liên tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá quan đến trình vật lí. - Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, nhận thức trục phụ, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự của TK. - Nhận biết được các công thức tính độ tụ, công 1
  2. vật lí thức vị trí, công thức số phóng đại. - Nêu được một số công dụng của thấu kính. - Nêu được khái niệm vật thật, vật ảo, ảnh thật, ảnh ảo. [NT2]. Trình bày được các hiện tượng, quá - Viết được các công thức tính độ tụ, công thức vị trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện trí, công thức số phóng đại. tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức - Nêu và vẽ được đặc điểm đường truyền tia sáng biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, qua TKHT và TKPK. biểu đồ. [NT3]. Tìm được từ khoá, sử dụng được - Giải đựợc các bài toán vẽ ảnh của một vật qua thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin TK. theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học. - Từ tính chất ảnh, nhận biết được loại TK hoặc từ loại TK đưa ra tính chất ảnh. - Vận dụng các công thức về TK để giải các bài toán đơn giản. [NT4]. So sánh, lựa chọn, phân loại, phân - Phân biệt TKHT và TKPK (dựa vào cấu tạo, tích được các hiện tượng, quá trình vật lí tính chất tạo ảnh, đường đi của tia sáng,...) theo các tiêu chí khác nhau. - Phân biệt vật thật, vật ảo, ảnh thật, ảnh ảo. [NT5]. Giải thích được mối quan hệ giữa - Giải thích được tác dụng của thấu kính hội tụ và các sự vật, hiện tượng, quá trình. phân kì đối với chùm tia sáng song song với trục chính. - Vận dụng các kiến thức về thấu kính giải quyết các tình huống gắn liền với thực tiễn. - Khảo sát sự dịch chuyển của vật và ảnh qua TK và sự thay đổi độ lớn của ảnh khi dịch chuyển vật. [NT6]. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được - Chứng minh công thức thấu kính. nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được - Cảnh báo về cách đọc sách không đúng có thể những nhận định phê phán có liên quan đến ảnh hưởng đến mắt. chủ đề thảo luận. - Cảnh báo về việc sử dụng kính đeo không đúng độ tụ làm ảnh hưởng đến mắt. [NT7]. Nhận ra được một số ngành nghề - Nhóm nghề nhiếp ảnh. phù hợp với thiên hướng của bản thân. - Nhóm nghề nghiên cứu khoa học. 2
  3. Nhóm [TH1]. Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: - Thấu kính phải làm bằng khối đồng chất, trong NLTP liên Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến suốt. quan đến - Khuyến khích sử dụng ánh sáng laze trong thí vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất tìm hiểu thế nghiệm. giới tự được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nhiên dưới nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình - Xác định được trình độ hiện có về thấu kính góc độ vật lí để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải được bài tập ở nhà. [TH2]. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả - Hãy mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán của máy ảnh? đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu. - Đường truyền tia sáng qua TKHT và TKPK. [TH3]. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng - Nhờ biết được sự tạo ảnh của vật qua thấu kính, được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa ta biết cách điều chỉnh vị trí giữa vật với thấu kính chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, để có ảnh rõ nét trên màn (máy ảnh, máy thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư chiếu, ). liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. - Lập kế hoạch, có sự cố gắng thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch nếu có. - Đề xuất phương án kiểm tra về mối quan hệ giữa khoảng cách vật và ảnh. [TH4]. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu - Kế hoạch thảo luận nhiệm vụ được giao. giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực - Từ một khối trong suốt đã biết chiết suất, đề xuất nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa phướng án chế tạo thấu kính hội tụ có tiêu cự cho trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các trước. Kiểm tra kết quả bằng thí nghiệm. tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. [TH5]. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: - Ghi chép nội dung hoạt động nhóm. Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng - Trình bày được kết quả hoạt động nhóm, báo cáo để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm thí nghiệm. hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ - Trả lời được vì sao ảnh chụp được bằng máy ảnh tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh luôn luôn là ảnh thật, nhỏ hõn vật? giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực - Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả nêu nguyên nhân gây ra sai số. tìm hiểu một cách thuyết phục. Nhóm [VD1]. Giải thích, chứng minh được một - Tại sao không nên tưới nước cho cây lúc trưa NLTP liên vấn đề thực tiễn. trời nắng? 3
  4. quan đến - Giải thích vì sao dùng kính đeo mắt có thể đốt vận dụng cháy tờ giấy mỏng? kiến thức, kĩ năng đã [VD2]. Đánh giá, phản biện được ảnh - Nêu một số ứng dụng thấu kính. học hưởng của một vấn đề thực tiễn. - Mắt một người cận 3 độ, theo em “3 độ” ở đây chỉ đại lượng vật lý nào? - Cảnh báo về cách đọc sách không đúng có thể đến mắt. - Cảnh báo về việc sử dụng kính đeo không đúng độ tụ làm ảnh hưởng đến mắt. [VD3]. Thiết kế được mô hình, lập được kế Chế tạo thấu kính đơn giản (mài nước đá tạo thấu hoạch, đề xuất và thực hiện được một số kính đơn giản). phương pháp hay biện pháp mới. [VD4]. Nêu được giải pháp và thực hiện - Hiệu ứng nhà kính. được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, - Giải pháp hạn chế hiệu ứng nhà kính, bảo vệ thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững. thiên nhiên. 4. Tiến trình dạy học Bước Nội dung Năng lực STT thành phần 1 Chuyển giao Cho mỗi nhóm học sinh quan sát 6 thấu kính (hình 1). nhiệm vụ Hình 1 Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau: - Thấu kính là gì? - Hãy gộp những thấu kính giống nhau thành một nhóm và NT1, NT2, cho biết đặc điểm chung của chúng là gì? TH1, TH2, Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm: Chiếu chùm tia tới TH3, VD1, song song vào hai thấu kính đại diện cho hai nhóm, yêu cầu VD2 học sinh quan sát chùm tia ló trong không khí 2 Thực hiện Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (lớp chia 4 nhóm), thảo luận nhiệm vụ và báo cáo kết quả. 3 Báo cáo, thảo luận Các nhóm trình bày báo cáo 4 Kết luận hoặc Nhận - Định nghĩa: Thấu kính là một khối trong suốt, được giới định hoặc Hợp thức hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu. hóa kiến thức - 3 thấu kính đầu có chung đặc điểm: phần rìa mỏng hơn phần giữa; 3 thấu kính sau có phần rìa dày hơn phần giữa. 4
  5. - Chùm tia ló ra khỏi thấu kính rìa mỏng là chum hội tụ, ra khỏi thấu kính rìa dày là chùm phân kỳ. * Phân loại: Thấu kính chia ra làm hai loại: Trong không khí, thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ; thấu kính rìa dày là thấu kính phân kỳ. 4.2. Nội dung 2: Tìm hiểu các khái niệm quang tâm ,trục chính, trục phụ, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự. STT Bước Nội dung Năng lực thành phần 1 Chuyển giao Yêu cầu học sinh thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin từ nhiệm vụ các nguồn khác nhau để nêu khái niệm về quang tâm O, trục chính, trục phụ, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự. 2 Thực hiện nhiệm vụ Thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin NT1, NT2, 3 Báo cáo, thảo luận Trình bày các khái niệm về quang tâm O, trục chính, trục NT3,NT5 phụ, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự. 4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức 4.3. Nội dung 3: Khảo sát đường đi của tia sáng qua thấu kính. STT Bước Nội dung Năng lực thành phần 1 Chuyển giao Yêu cầu học sinh thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin từ nhiệm vụ các nguồn khác nhau để trình bày được đường đi của tia sáng qua thấu kính. 2 Thực hiện nhiệm vụ Thu thập, lựa chọn và xử lí thông tin 3 Báo cáo, thảo luận Học sinh thảo luận và trình bày báo cáo. NT1, NT2, 4 Kết luận hoặc Nhận -Tia tới qua tâm O: truyền thẳng NT4,TH2 định hoặc Hợp thức - Tia tới song song với trục chính, cho tia ló (hoặc đường hóa kiến thức kéo dài) đi qua tiêu điểm ảnh chính F’. - Tia tới (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm vật chính F, cho tia ló song song với trục chính. - Tia tới song song với trục phụ, cho tia ló (hoặc đường kéo dài) đi qua tiêu điểm ảnh phụ nằm trên trục phụ đó. 4.4. Nội dung 4: Trình bày cách dựng ảnh qua thấu kính; Nghiên cứu các trường hợp tạo ảnh bởi thấu kính. 4.4.1. Hoạt động 1: Trình bày cách dựng ảnh qua thấu kính STT Bước Nội dung Năng lực 5
  6. thành phần 1 Chuyển giao nhiệm Yêu cầu học sinh thảo luận tìm ra cách dựng ảnh của một vụ vật qua thấu kính? 2 Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm tìm ra cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính 3 Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày báo cáo NT2, NT4,NT, 4 Kết luận hoặc Nhận * Vật là một điểm sáng: Để tìm ảnh, tìm giao điểm của hai TH2, TH4, định hoặc Hợp thức tia ló ứng với hai tia tới trong bốn tia tới đặc biệt. TH5 hóa kiến thức * Ảnh của một vật qua thấu kính (dạng phẳng nhỏ, đặt vuông góc với trục chính): Để tìm ảnh của một vật AB (B nằm ngoài trục chính) , ta tìm ảnh B’ của B. Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’. Khi đó, A’B’ là ảnh của AB. 4.4.2. Hoạt động 2: Nghiên cứu các trường hợp tạo ảnh bởi thấu kính STT Bước Nội dung Năng lực thành phần 1 Chuyển giao nhiệm Dạy học theo trạm vụ * Trạm 1: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ ứng với d > 2f ? Nêu tính chất của ảnh? * Trạm 2: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ ứng với d = 2f ? Nêu tính chất của ảnh? * Trạm 3: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ ứng với f <d < 2f ? Nêu tính chất của ảnh? * Trạm 4: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ ứng với d = f ? Nêu tính chất của ảnh? * Trạm 5: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ ứng với d < f ? Nêu tính chất của ảnh? * Trạm 6: Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính phân kỳ? Nêu NT3, NT5 tính chất của ảnh? TH4,TH5 2 Thực hiện nhiệm vụ Các trạm thực hiện nhiệm vụ. 3 Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày báo cáo 4 Kết luận hoặc Nhận * Vẽ ảnh định hoặc Hợp thức * Đối với thấu kính hội tụ hóa kiến thức + d > 2f: ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. + d = 2f: ảnh thật, ngược chiều, bằng vật. + 2f > d > f: ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật. + d = f: ảnh rất lớn, ở vô cực. + f > d: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật. * Đối với thấu kính phân kì Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. 4.5. Nội dung 5: Công thức của thấu kính và quy ước về dấu của các đại lượng có mặt trong công thức 6
  7. STT Bước Nội dung Năng lực thành phần 1 Chuyển giao nhiệm - Nghiên cứu tài liệu đưa ra các công thức về thấu kính. vụ - Nêu quy ước về dấu của d, d’,f và k. 2 Thực hiện nhiệm vụ Đọc tài liệu 3 Báo cáo, thảo luận Học sinh trình bày công thức, quy ước 4 Kết luận hoặc Nhận * Công thức: 1 1 1 định hoặc Hợp thức - ; NT1, NT6, hóa kiến thức f d d' TH3, TH4, A'B' d' f TH5 - k AB d f d * Quy ước về dấu: Vật thật: d > 0; Vật ảo: d < 0 Ảnh thật: d’ > 0; Ảnh ảo: d’ < 0; Vật, ảnh cùng chiều: k > 0; Vật, ảnh ngược chiều: k < 0. 4.5. Nội dung 5: Một số công dụng phổ biến của thấu kính STT Bước Nội dung Năng lực thành phần 1 Chuyển giao - Hãy nêu một số ứng dụng của thấu kính trong đời sống mà nhiệm vụ em biết? - Yêu cầu học sinh đọc tài liệu tìm một số ứng dụng trong kỹ thuật? - Đề xuất ý tưởng mới có sử dụng thấu kính? 2 Thực hiện nhiệm vụ 3 Báo cáo, thảo luận 4 Kết luận hoặc Nhận Công dụng: NT1, NT3, định hoặc Hợp thức Thấu kính có nhiều công dụng hữu ích trong đời sống và NT5, NT6, hóa kiến thức trong khoa học. NT7, TH1, Thấu kính được dùng làm: VD1, VD2, VD3, VD4 + Kính khắc phục tật của mắt. + Kính lúp. + Máy ảnh, máy ghi hình. + Kính hiển vi. + Kính thiên văn, ống nhòm. + Đèn chiếu. + Máy quang phổ. * Đề xuất: . 5. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học 5.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá 7
  8. - Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập trên Phiếu học tập. - Kiểm tra nhanh bằng các câu TNKQ. - Đánh giá đồng đẳng khi thực hiện thí nghiệm ở nhà giữa các thành viên trong nhóm. - Đánh giá qua bài kiểm tra... 5.2. Công cụ kiểm tra, đánh giá Câu 1: (Nhận biết; NT1, NT5, VD1, VD2) Tại sao khi tưới cây vào buổi trưa, lá cây thường bị cháy lá thành từng đóm nhỏ? Câu 2: (Vận dụng thấp; NT3, NT4, NT5, VD2). Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Vật cách thấu kính 20 cm. Xác định vị trí, tính chất và số phóng đại của ảnh ? Câu 3: (Vận dụng cao; NT5, NT6, TH3, TH4, TH5, VD2,V3). Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính, ta có ảnh cao gấp 3 lần vật. a) Đó là thấu kính gì ? b) Tính tiêu cự của thấu kính ? Câu 4: (Vận dụng cao; NT5, NT6, TH3, TH4, TH5, VD3). Dùng máy ảnh để chụp ảnh của một vật cao 4 mét, cách người chụp 2 mét. Vật kính của máy ảnh có tiêu cự 5 cm. Để có ảnh hiện rõ nét trên phim thì người chụp phải điều chỉnh khoảng cách từ phim đến vật kính bằng bao nhiêu ? Tính chiều cao của ảnh ? Câu 5: (Vận dụng cao; NT5, NT6, NT7, TH3, TH4, TH5, VD3, VD4). Với một đèn pin, một thấu kính hội tụ, một màn chắn. Làm thế nào mà khi di chuyển màn chắn, vết sáng trên màn vẫn không thay đổi kích thước. Câu 6: (Vận dụng cao; NT5, NT6, NT7, TH3, TH4, TH5, VD3, VD4). Từ những khối chất trong suốt trên, yêu cầu đề xuất phương án chế tạo thấu kính có những tiêu cự cho trước. Nêu phương án kiểm nghiệm. Câu 7: (Vận dụng cao; NT5, NT6, NT7, TH3, TH4, TH5, VD3, VD4). Với những kính đeo mắt cho trước, hãy nêu cách chọn ra kính cận, kính viễn, kính râm. Câu 8: (Vận dụng cao; NT5, NT6, NT7, TH3, TH4, TH5, VD3, VD4). Một màn ảnh đặt song song với vật sáng AB và cách AB một đoạn L = 72cm. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f đặt trong khoảng giữa vật và màn sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính, người ta tìm được hai vị trí của TKcho ảnh rõ nét trên màn. Hai vị trí này cách nhau l = 48cm. Tính tiêu cự thấu kính. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. (B) Đối với TKHT, vật thật nằm trong khoảng nào trước ính sẽ cho ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật? a. d 2f d. d = 2f Câu 2. (H) Đặt vật AB = 2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được A. ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn. B. ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn. C. ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm). D. ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm). Câu 3. (H) Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là A. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm). B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm). C. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm). D. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm). 8
  9. Câu 4. (H) Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là A. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm). B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm). C. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm). D. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm). Câu 5. (H) Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló hội tụ điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là A. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm). B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm). C. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm). D. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm). Câu 6. (VDT) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm). ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là A. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm). B. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm). C. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm). D. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm). Câu 7. (VDT) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 10 (cm). Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là A. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm). B. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm). C. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm). D. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm). Câu 8. (VDC) Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là A. 8 (cm). B. 16 (cm). C. 64 (cm). D. 72 (cm). Câu 9. (VDC) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là A. f = 15 (cm). B. f = 30 (cm). C. f = -15 (cm). D. f = -30 (cm). Câu 10. (VDC) Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật hai lần và cách vật 36cm. Đây là thấu kính A. hội tụ, tiêu cự 8cm B. phân kì, tiêu cự 8cm C. hội tụ, tiêu cự 24cm D. phân kì, tiêu cự 24cm 9