Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 31 Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN CHO LỐI SỐNG THÂN THIỆN VỚI THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên xung quanh luôn xanh - sạch - đẹp. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chi đội 4B lên thuyết trình theo sản phẩm tranh vẽ “tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chi đội 4B lên thuyết trình - HS theo dõi, lắng nghe - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho HS - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong bài thuyết trình. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. _____________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 2 2 3 2 15 2 17 + Câu 1: 3 3 5 5 1 5 5 5 5 4 4 4 2 4 6 10 + Câu 2: 2 2 3 3 3 1 3 3 3 3 5 3 20 3 17 c) 5 3 4 1 4 4 4 4 + Câu 3: 5 25 25 4 25 24 1 4 d) 4 25 6 6 1 6 6 6 + Câu 4: 4 6 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe. lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. + Tấm kính màu nâu là hình gì? - Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật. 4 2 + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính - Chiều dài m, chiều rộng m. này. 5 3 + GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta chữ nhật, diện tích hình vuông. lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của - HS trả lời. tấm kính? - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho - HS lắng nghe, quan sát. Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ nhật AMNP như hình vẽ.
- - Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng nhau. + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau đó. nhau? - Diện tích hình vuông ABCD là 1 m2 + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu 1 mét vuông? - Diện tích mỗi ô vuông là m2 15 + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét 8 - Diện tích hình chữ nhật AMNP là vuông? 15 + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? m2 + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là 4 2 8 - bao nhiêu mét vuông? 5 3 15 4 2 - Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử - Vậy: ? 5 3 số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử mẫu số của hai thừa số bằng mẫu số của số của hai thừa số với tử số của kết quả và kết quả (5 x 3 = 15). 4 2 8 4 2 4 2 8 tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số hay của kết quả. 5 3 15 5 3 5 3 15 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân với mẫu số. số. - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học thuộc quy tắc. - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân phân số. 3. Luyện tập
- Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta số. lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bảng làm bài. bài. 4 3 1 9 1 1 4 3 4 3 12 a) b) c) a) 7 5 3 10 6 4 7 5 7 5 35 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu bài làm của bạn nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. + Bài toán có mấy yếu cầu? - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào - HS làm bài theo nhóm 2. vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập 2 9 13 5 3 6 2 9 1 9 1 9 9 a) b) c) a) 4 5 8 15 9 12 4 5 2 5 2 5 10 13 5 13 1 13 1 13 b) 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, nhận xét. 3 6 3 6 18 1 - GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. c) 9 12 9 12 108 6 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá - 1 HS đọc đề bài: nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m2
- 6 + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Chiều dài tấm nhôm dài m. 7 3 + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5 + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét + Diện tích của tấm nhôm là: 6 3 18 vuông? (m2) 7 5 35 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 - 11 HS xung phong tham gia chơi. phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em yêu - HS tham gia trò chơi quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể cảnh + Chia sẻ với bạn nội dung những câu đẹp của quê hương đất nước. ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam của - HS lắng nghe chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức
- tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, trắng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tuyết, cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS đọc từ khó. + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì + Đó là những đám mây bồng bềnh đẹp? huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng,... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nắng Sa Pa được miêu tả như thế nào? vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong sương + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần núi tím nhạt.
- trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như trải B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thay đổi từng ngỳ. thú vị. C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. Mới là món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành chỉ là con đường đi lên Sa Pa mà đã cho đất nước ta? chình phục được lòng người bởi những - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống dốc cao chênh vênh, thác nước tung bọt nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? trắng xóa, hay cảnh rừng cây đại ngàn đầy hoang sơ,... + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài + HS nêu đọc? VD: em thích chi tiết miêu tả đàn ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - HS lắng nghe. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc -Trung -Nam, - GV nhận xét, tuyên dương từ vùng núi hoang sơ đến vùng biển cả - GV mời HS nêu nội dung bài. mênh mông. Mỗi nơi có một vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng các bạn, người thân và những người xung quanh
- bảo vệ, giữ gìn và phát huy. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết nhiên đất nước và tình yêu của tác giả của mình. dành cho đất nước. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê hương nơi học vào thực tiễn. em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định sự phân bố một số ngành công nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi của vùng. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp vùng đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức HS dùng tranh ảnh hoặc video - HS thực hiện nối tiếp. (nếu có) giới thiệu về một dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất của đồng bằng Nam Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 2. Luyện tập, thực hành:- GV tổ chức HS quan sát hình 1, 4 hoàn thành bảng sau vào - HS dựa vào 2 lược đồ để thực hiện. vở. - GV tổ chức HS hỏi đáp lẫn nhau về nội dung - HS thực hiện. trên.
- - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS lên xác định trên lược đồ vị - HS nối tiếp thực hiện trên lược đồ. trí phân bố của các hoạt động sản xuất. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - Về nhà giới thiệu với người thân về một số - HS lắng nghe, thực hiện. dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ hoặc một số hoạt động sản xuất của đồng bằng này trao đổi về những điều kiện thuận lợi giúp đồng bằng Nam Bộ đạt được các giá trị đó. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T2) I . Yêu cầu cần đạt - Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật sống ở rừng, sinh vật sống ở biển). - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Mỗi nhóm cử 1 học. bạn lên bốc thăm, các thành viên còn lại - GV chia HS thành các nhóm. Mỗi nhóm tạo sơ đồ chuỗi thức ăn. cử 1 HS lên bốc thăm tên con vật gần gũi VD: Cà rốt Thỏ Sư tử; Ốc Cá trê với các em. Các thành viên còn lại tạo sơ Mèo;... đồ chuỗi thức ăn có con vật mà bạn mình bốc được. Nhóm nào tạo đúng và nhanh - HS lắng nghe. nhất dành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 2: Một số chuỗi thức ăn trong tự nhiên. HĐ 2.1. - GV mời HS quan sát hình 6 và đọc yêu - HS quan sát hình 6 và đọc yêu cầu. cầu. - HS xác định chiều của các mũi tên và số - GV yêu cầu HS xác định chiều của các chuỗi thức ăn có trong hình: 3 chuỗi. mũi tên, sau đó xác định số chuỗi thức ăn có trong hình.
- - HS thực hiện yêu cầu vào vở theo nhóm 2. + Cỏ thỏ báo + cỏ nai báo + cỏ trâu sử tử - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS thực hiện yêu cầu vào vở theo nhóm 2. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. HĐ 2.2. - GV cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối - HS đọc thông tin. liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại một vùng biển gồm nhiều sinh vật khác nhau: Tại một vùng biển, tảo là thức ăn của tôm, tôm là thức ăn của cá hồi. Động vật phù du là thức ăn của sứa và tôm, sứa là thức ăn của rùa biển. - HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm - GV cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện vụ: nhiệm vụ: + (1) Tảo tôm cá hồi + Vẽ các sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng (2) Động vật phù du sứa rùa biển. biển dựa vào các sơ đồ gợi ý trong SGK. (3) Động vật phù du tôm cá hồi. + Có chuỗi thức ăn (1) và (3) sử dụng + Thảo luận và mô tả về các mối liên hệ chung tôm, cá hồi; chuỗi thức ăn (2) và thức ăn nói trên: Có những chuỗi thức ăn (3) sử dụng chung động vật phù du. Điều nào trong sơ đồ có sử dụng chung một vài này cho thấy một sinh vật có thể tham gia sinh vật? Điều đó có thể có ý nghĩa gì đối vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
- với tự nhiên? - Các nhóm trình bày trước lớp về những nội dung đã thảo luận, nhóm khác nhận - GV cho các nhóm trình bày trước lớp về xét. những nội dung đã thảo luận. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV nhận xét, chốt ý: Một sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò một lượt tổng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. Yêu cầu cần đạt - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quy tắc viết hoa nào đúng? A. Phú Thọ B. Phú THọ + Đáp án: A. Phú Thọ C. phú thọ D. Phú thọ + Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức nào đúng? A. Trường tiểu học Ngọc Đồng + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc B. trường Tiểu Học Ngọc đồng Đồng C. Trường tiểu học Ngọc đồng D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng + Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên cơ quan tổ chức, đoàn thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của âm - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm chắc hơn tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các về quy tắc viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức bộ phận tạo thành tên riêng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm - HS lắng nghe. nay. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái chữ cái đầu của các tiếng trong tên. + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận tạo nên tính chất “riêng” của tên đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét.
- - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ tên + HS làm bài vào vở. cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm giống nhau VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ về cách viết hoa trong mỗi tên em/ Việt Nam - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu cơ quan, tổ chức. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án đủng sau đó trao đổi với bạn + HS thảo luận trả lời đáp án: a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ yêu - HS viết tên tổ chức Đội của trường và cầu bài xác định yêu cầu cần thực hiện tên một tổ chức, cơ quan ra nháp + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cách + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả với viết đúng bạn. + HS viết vở - Tên tổ chức Đội của trường em: Liên - GV mời HS trình bày. đội Tiểu học Ngọc Đồng. - GV mời các HS khác nhận xét. - Tên cơ quan, tổ chức em biết: - GV nhận xét, tuyên dương + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ + Bộ Tài nguyên và Môi trường + Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những tên cơ quan tổ chức đúng có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I.Yêu cầu cần đạt - Biết viết bài văn miêu tả cây cối
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em yêu - HS múa hát cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. ở bài trước. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. - HS nhắc lại bố cục * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS viết bài vào vở - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết
- bài văn - HS đọc soát, sửa lại bài của mình - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS nhận xét. viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa - Lắng nghe theo HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn. + Kể tên các loài mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ quan? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm - nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và trả lời. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP – TRANG 87

