Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_bich_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Bích Thủy
- TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - GV tổ chức học sinh thi rung chuông - Tham gia rung chuông vàng vàng. - HS theo dõi - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ___________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Nobita về nhà - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là gì? + Chia cho số có một chữ số + Câu 2: 425672 : 7 = ? + 60806 + Câu 3: 542828:6 + 90 471 ( dư 2) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu mặt cười? - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao nhiêu mặt cười? - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt cười. - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 × 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo cột. - Theo cột có 12 mặt cười - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. - Theo hàng có 12 mặt cười. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm như thế nào? + Giống nhau + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào với nhau? + Bằng nhau + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích 4 × 3 và 3 × 4 + Hai tích đó đều có thừa số là 3 và 4. - GV chốt: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. - HS lắng nghe. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân
- - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai - HS đọc bảng. biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng. a b a × b b × a - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính 3 5 3 × 5 = ... 5 × 3 = ... ở một dòng để hoàn thành bảng. 4 6 4 × 6 = ... 6 × 4 = ... 5 8 5 × 8 = ... 8 × 5 = ... + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a đều bằng 15. + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b của biểu thức b × a đều bằng 24. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 3, b = 5? + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b của biểu thức b × a đều bằng 40. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 4, b = 6? + Giá trị của biểu thức a × b luôn bằng + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a. với giá trị của biểu thức b × a, khi a = 5, b = 8? + Hai tích đó đều có thừa số là a và b nhưng vị trí khác nhau. + Vậy giá trị của biểu thức a × b luôn như + b x a thế nào với giá trị của biểu thức b × a? Ta có thể viết: a x b = b x a + a x b + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho tích thì tích đó không thay đổi. nhau thì ta được tích nào? - HS lắng nghe. + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho nhau thì ta được tích nào? + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính chất giao hoán của phép nhân. 3. HĐ thực hành:
- Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - HS tham gia - GV tổ chức trò chơi 9 × 510 = 510 × 9 120 × 7 = 7 × 120 1 200 × 7 = 7 × 1 200 9 × 51 = 51 × 9 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở. a) 4 × 9 = 9 × 4 b) 5 × 10 = 10 × 5 c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau Bài 3: (làm việc cá nhân) - 2 HS đóng vai đọc tình huống. - GV gọi HS đọc đề.
- + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính 15 × 6. - 6 × 15 = 15 × 6 = 90 + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 × 15 thì ta được phép tính nào? - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như học vào thực tiễn. HS sử dụng tính chất trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học giao hoán để tìm kết quả. sinh vận dụng tính chất giao hoán. 5 x 2 = 2 x 5 = 10 ( cái bánh) VD: Mẹ mua hai gói bánh, mỗi gói bánh có 5 - HS lắng nghe. cái bánh. Hỏi mẹ mua bao nhiêu cái bánh? - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn những truyện cổ tích mà em đã đọc. mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn vào - HS lắng nghe. bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - 1 học sinh đọc cả bài - HS lắng nghe bạn đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó. dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ.
- - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm yêu hoa? nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + HS trả lời theo những cách khác nhau + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn mới thay cho chậu lan cũ? thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. la mắng hay bắt đền cô bé Mai? + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai.
- + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe chuyện trên? Vì sao? thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương. của mình. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nhắc lại nội dung bài học. điều gì? - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS thi đọc diễn cảm toàn bộ bài văn - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- - Yêu nước, nhân ái, chăm học. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, giấy A3 - HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu cả lớp hát. - HS hát - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần tập trong SGK luyện tập trong SGK. - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời. đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung: + Sơ đồ tư duy là gì? + Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt động kinh tế biển nào? - GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy. - HS quan sát VD: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ - HS thực hiện tư duy lên giấy A3. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp làm của nhóm mình. nhận xét, góp ý. - Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của - HS thực hiện nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức băng chuyền.
- - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm nhóm nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ bạn và bình chọn. nội dung và đẹp nhất lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tuyên dương, khích lệ HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật - HS chia sẻ dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________________ Khoa học ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt đông dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? + Hình dạng khác nhau + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? + Kích thước to, nhỏ khác nhau
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2 Khám phá: Hoạt động 1: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông - Quan sát, thảo luận theo cặp tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Trình bày + Hình 9a: Nấm tai mèo ( mộc nhĩ ) mọc trên gỗ mục + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên bánh mì để lâu ngày + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên rơm, rạ + Hình 9d: Nấm mốc ở góc tường nhà - GV nhận xét, tuyên dương. + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài những - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác động vật, nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn quần áo ẩm... để tìm kiếm những nơi có nấm. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn hình - Chú ý - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên - HS lắng nghe. xác động vật... Hoạt động 2: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 10 và chỉ một số bộ phận của nấm 1. Mũ nấm
- - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận 2. Thân nấm trên một loại nấm mũ 3. Chân nấm - Lớp thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Trình bày luận. - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Biết được môi trường sống của nấm, chúng + Làm thức ăn, làm thuốc ta có thể làm gì để sản xuất nấm? + Trồng nấm,... * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ - Chú ý độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em - Đọc đã học trang 73 - Cả lớp lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chơi. - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời nhanh các câu hỏi: * Đáp án + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào + Câu 1: C sau đây: A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: B + Câu 2: Thành phần nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA (T4) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Học sinh thực hiện thành thục kĩ năng bật xa tại chỗ - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Đồ dùng dạy học + Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Giày thể thao.
- II. Các hoạt động chủ yếu Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo lời nói” - Tập hợp lớp thành hai hàng dọc, lần lượt từng cặp nối 2. Khám phá tiếp nhau bật nhảy. - Đội hình tập luyện đồng Luyện tập động tác - GV cùng HS nhận xét, bật xa loạt. đánh giá tuyên dương. 3. Vận dụng - Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò chơi, hướng sức”. dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m GV - Thả lỏng cơ toàn - HS tập các động tác thả lỏng thân. toàn thân. - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý thức, thái nhau sửa động tác sai chung của buổi học. độ học của hs. - Từng tổ lên thi đua trình Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài diễn ôn ở nhà sau. - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
- Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt. - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu chủ ngữ và vị ngữ trong câu. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học:. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp thế nào? theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? + Trả lời: Câu kể. Nắng mùa thu vàng óng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - Học sinh thực hiện. mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. *2. Khám phá. Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu.
- Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - 2 HS đọc - GV gọi 2 HS + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về về con người. gì? + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về hoạt động. gì? - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn Thành Thành thành các câu còn lại trong bảng nhóm. TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt con con Nắng mùa thu Nắng mùa 2 vàng óng vàng óng thu Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp đẹp ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát 4 bài hát Tiên Văn Cao Tiên quân ca. quân ca - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu
- hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. của giáo viên. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ông Bụt + Ai đã con? + Đã cứu con + Ông Bụt đã làm gì?
- - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù - HS lắng nghe hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - HS tham gia chơi - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã - 3 cặp trình bày trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) - GV mời 3 cặp HS trình bày. Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân ca) - HS lắng nghe + Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì, . - GV nhận xét, chốt đáp án. + Muốn xác định thành phần thứ hai của + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? nào, là ai, + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ ta đặt được những câu hỏi nào? - GV rút ra ghi nhớ: Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả
- lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. - Mời vài HS đọc các câu của mình. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa thềm. sai và tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tham gia + GV trình chiếu câu còn thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ. Cho thành viên các đội chơi lần lượt lên điền cụm từ còn thiếu, trong thời gian quy
- định đội nào hoàn thành câu trước thì đội đó thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - 1. Khởi động: -GV tổ chức vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc động bài học. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hoạt động a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.

