Đề kiểm tra môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

pdf 12 trang Khải Bình 06/05/2026 1890
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_mon_tieng_viet_toan_lop_3_cuoi_hoc_ki_ii_nam_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 cuối học kì II - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)

  1. Trường Tiểu học Bình An Thứ tư, 29/05/2019 | 10:38 ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI 3 CUỐI HKII NĂM HOC 2018-2019 ĐỀ ÔN LUYỆN KHỐI 3 CUỐI HKII NĂM HOC 2018-2019 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn: TIẾNG VIỆT ( ĐỌC) – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) ------------------------------------------------------------------ Họ và tên học sinh: ...................................................Lớp 3.................. Trường Tiểu học Bình Lộc – Lộc Hà – Tỉnh Hà Tĩnh Họ tên GV coi thi ĐiểmLời nhận xét của giáo viên ..................................... ..................................... Họ tên GV chấm thi ..................................... ..................................... 1. Đọc thành tiếng ( 4 điểm) - Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc sách Tiếng Việt 3, tập 2 (do giáo viên lựa chọn ) (3 điểm). - Trả lời một câu hỏi do GV nêu ra về nội dung của đoạn học sinh đọc( 1 điểm). 2. Đọc thầm và làm bài tập( 6 điểm) * Học sinh đọc thầm bài: BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè "tùm" một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
  2. - "Cứu tôi với, tôi không biết bơi!" Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. Theo Những câu chuyện về tình bạn * Trả lời các câu hỏi sau: 1. Gà con và Vịt con đã thấy con vật nào khi đang chơi trốn tìm? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Thấy một con Gấu. B. Thấy một con Cáo. C. Thấy Gà nhảy lên cây. 2. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. 3. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu. B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh. 4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con. B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi. C. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn. 5. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? ...................................................................................................................................................... Hãy viết 1 câu có sử dụng hình ảnh so ánh để nói về tính cách của Gà con và Vịt con. ........................................................................................................................................... Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. 8. Điền dấu phẩy và dấu chấm thích hợp vào đoạn văn sau:
  3. Vịt con Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng thì một con Cáo xuất hiện Nhìn thấy Cáo Vịt con sợ quá khóc ầm lên 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: Vịt con không ngần ngại lao xuống nước để cứu Gà con lên bờ. ....................................................................................................................................................................................................... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn: TIẾNG VIỆT ( VIẾT) – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) ------------------------------------------------------------------ Họ và tên học sinh: ...................................................Lớp 3.................. Trường Tiểu học Bình Lộc – Lộc Hà – Tỉnh Hà Tĩnh Họ tên GV coi thi ĐiểmLời nhận xét của giáo viên ..................................... ..................................... Họ tên GV chấm thi ..................................... I. Chính tả nghe - viết (4 điểm)
  4. Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả Ngôi nhà chung, sách Tiếng việt 3, tập 2, trang . II. Tập làm văn ( 6 điểm)
  5. Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc mà em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
  6. BIỂU CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 1. Đọc thành tiếng 2. Đọc hiểu câu 1. B (0.5 đ) 2. C (0.5 đ) câu 3. B (0.5 đ) câu 4. C (0.5 đ) câu 5. 1 đ Không bỏ mặc bạn trong lúc nguy hiểm. Câu 6. (0.5 đ) Câu 7. 1 đ (đúng 1 từ được 0.25 đ) thấy, bỏ mặc, bay, trốn Câu 8. (1đ) (đúng mỗi dấu câu được 0.25 đ) Vịt con, Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng thì một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Câu 9. 0.5 đ
  7. Vịt con không ngần ngại lao xuống nước để làm gì? BIỂU CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 1. Chính tả (4 điểm) - Một lỗi sai trừ 0,25 điểm. ( Tùy vào mức độ bài viết, GV có thể cho các mức điểm: 4- 3.75- 3.5- 3.25- 3- 2,75-2,5- 2,25- 2,0-1,75-1,5-1,25-1) 2. Tập làm văn (6 đ) - Bài viết đúng chủ đề. Làm nổi bật được: công việc đó là gì, kết quả của công việc, suy nghĩ, tình cảm đối với công việc đó. - Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng đúng dấu câu; có mở đoạn và kết đoạn.
  8. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn: TOÁN – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) ------------------------------------------------------------------ Họ và tên học sinh: ...................................................Lớp 3.................. Trường Tiểu học Bình Lộc – Lộc Hà – Tỉnh Hà Tĩnh Họ tên GV coi thi ĐiểmLời nhận xét của giáo viên ..................................... ..................................... Họ tên GV chấm thi ..................................... ..................................... Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ( 3 điểm) a) Giá trị của biểu thức: 81 – 54 : 9 là: A. 75 B. 45 C. 3 D. 80 b) Mai ăn cơm từ 6 giờ 50 phút đến 7 giờ 5 phút. Hỏi Mai ăn trong mấy phút? A. 10 phút B. 15 phút C. 20 phút D. 25 phút c) Ngày 29 tháng 1 là thứ Hai thì ngày 1 tháng 2 cùng năm đó là thứ mấy? A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Năm D. Thứ Sáu d) Hình vuông có cạnh 5cm. Diện tích hình vuông là: A. 20cm2 B. 25cm 2 C. 25 cm D. 20cm e) Số 4 viết bằng chữ số La Mã là: A. IIII B. VI C. V D. IV g) Cho M là trung điểm của đoạn thẳng AB. So sánh độ dài đoạn thẳng AM và AB. A. AM = AB B. AM = AB C. AM = AB D. AM = AB Bài 2. Đặt tính rồi tính( 2 điểm)
  9. 38 427 + 5 709 b) 92 480 – 72 651 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ........................................................... ........................................................... 23 509 x 4 d) 21 232 : 8 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ........................................................... ........................................................... Bài 3. Tìm x ( 1 điểm) a) x + 6876 = 91642 b) 648 - x 5 = 123 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ........................................................... ........................................................... Bài 4. Điền >, <, = ?( 1 điểm) 26 570......30 000 71 100 ......71 099 (156 + 78) x 6 ......156 x 6 + 79 x 6 2m 30cm ....230 cm Bài 5. Người ta đóng 23 460 quyển sách vào 5 thùng. Hỏi 8 thùng như thế đựng được bao nhiêu quyển sách?( 2 điểm) Bài giải .............................................................. ......................................................................................................................................................................... Bài 6 ( 1 điểm). Cho ba số biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 327, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 349, tổng của số thứ ba và số thứ nhất là 268. Tìm số thứ nhất. Bài giải .............................................................. ......................................................................................................................................................................... BIỂU CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3
  10. Bài 1: 3 điểm ( Mỗi câu 0.5 điểm) a. A b. B c. C d. B e. D g. B Bài 2: 2 điểm ( mỗi ý 0.5 điểm) a. 44 136 b. 19829 c. 94036 d. 2654 Bài 3: 1 điểm ( Mỗi ý 0.5 điểm) a. x = 84766 b. x= 105 Bài 4. ( 1 điểm) Điền >, <, = 26 570 71 099 (156 + 78) x 6 < 156 x 6 + 79 x 6 2m 30cm = 2m 3dm - Mỗi ý đúng được 0.25 điểm 5: (2 đ) giải Mỗi thùng có số quyển sách là: 0,75đ 23460 : 5 = 4692 (quyển) Cả hai buổi bán được số gạo là: 0,75 đ 4692 x 8 = 37536 (quyển) Đáp số: 37536 quyển 0,5 đ Bài 5 ( 1 đ) Bài giải Tổng của ba số là: 0,5đ ( 327 + 349 + 268) : 2 = 427 Số thứ nhất là: 0,5 đ 427- 349 = 78 Đáp số: 78