Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 48) - Năm học 2022-2023

ppt 15 trang Khải Bình 26/12/2025 1620
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 48) - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_4_bai_luyen_tap_trang_48_nam_hoc_2022_202.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 48) - Năm học 2022-2023

  1. Câu 1: Khi đổi chỗ các số hang trong một tổng thì giá trị của tổng không thay đổi. Là tính chất .. A. Kết hợp của phép cộng B. Giao hoán của phép cộng . C. Cộng một số với 0. D. Trừ một số cho 0.
  2. Câu 3: Mẹ năm nay 40 tuổi, mẹ hơn con 32 tuổi. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi? A. 72 tuổi B. 8 tuổi C. 36 tuổi
  3. Câu 4: Nhà Lan có 50 con vịt, số gà kém vịt là 36 con. Hỏi nhà Lan có bao nhiêu con gà? A. 43 con B. 14 con C.86 con
  4. Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán
  5. Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a) 24 và 6 b) 60 và 12 c) 325 và 99 Bài giải a) Số bé là: b) Số lớn là: c) Số bé là: ( 24 - 6) : 2 = 9 ( 60 + 12) : 2 = 36 ( 325 - 99) : 2 = 113 Số lớn là: Số bé là: Số lớn là: 9 + 6 = 15 36 - 12 = 24 113 + 99 = 212 Đáp số: Đáp số: Đáp số: Số lớn: 15 Số lớn: 36 Số lớn: 212 Số bé: 9 Số bé: 24 Số bé: 113
  6. Bài 2. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi? Tóm tắt ? tuổi Chị 36 tuổi Em 8 tuổi ? tuổi Bài giải Tuổi em là : (36 – 8) : 2 = 14(tuổi) Tuổi chị là : 14 + 8 = 22(tuổi) Đáp số :Chị 22 tuổi Em 14 tuổi
  7. Bài 3: Một thư viên trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viên đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển? Tóm tắt Sách giáo khoa: ?quyển 65 quyển Sách đọc thêm: 17 quyển Bài giải ? quyển Bài giải Số sách giáo khoa có là: Số sách đọc thêm có là : ( 65 + 17) : 2 = 41 (quyển) ( 65 - 17) : 2 = 24 (quyển) Số sách đọc thêm có là: Số sách giáo khoa có là : 41 – 17 = 24 (quyển) 24 + 17 = 41 (quyển) Đáp số: 41 quyển sách giáo khoa Đáp số: 41 quyển sách giáo khoa 24 quyển sách đọc thêm 24 quyển sách đọc thêm
  8. Bài 4: Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm? Tóm tắt ? Sản phẩm Phân xưởng thứ nhất: 120 sản phẩm 1200 sản phẩm Phân xưởng thứ hai: ? ? Sản phẩm Bài giải Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là: ( 1200 - 120) : 2 = 540 ( sản phẩm) Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là: 540 + 120 = 660 ( sản phẩm) Đáp số: Phân xưởng thứ nhất 540 sản phẩm Phân xưởng thứ hai 660 sản phẩm
  9. Bài 5: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki – lô - gam? Tóm tắt ? kg thóc Thửa ruộng thứ nhất : 5 tấn 2 tạ Thửa ruộng thứ hai : 8 tạ ? kg thóc Bài giải Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg; 8 tạ = 800kg Thửa ruộng thứ nhất thu được số ki - lô - gam thóc là: ( 5200 + 800) : 2 = 3000( kg) Thửa ruộng thứ hai thu được số ki - lô - gam thóc là: 3000 - 800 = 2200( kg) Đáp số: Thửa 1: 3000 kg thóc Thửa 2: 2200 kg thóc
  10. Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó. Số lớn là 8 Số bé là 0 012345
  11. TTổngổng củacủa haihai sốsố làlà 100.100. HiệuHiệu củacủa haihai sốsố đóđó làlà 0.0. TìmTìm haihai sốsố đó.đó. Hai số đó là 50 và 50 012345
  12. Nếu tổng hai số bằng hiệu hai số đó thì : A. Số lớn bằng tổng của hai số. B. Số lớn bằng hiệu của hai số. C. Số bé bằng 0. D. Cả A, B, C đều đúng. 012345
  13. Củng cố Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2. Cách 1: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 Số Lớn = Số bé + hiệu Hay Tổng – số bé Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2. Cách 2: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 Số bé = Số lớn - hiệu Hay Tổng – số lớn