Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 46) - Năm học 2022-2023

pptx 20 trang Khải Bình 26/12/2025 1640
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 46) - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_4_bai_luyen_tap_trang_46_nam_hoc_2022_202.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 4 - Bài: Luyện tập (Trang 46) - Năm học 2022-2023

  1. 1 Khởi động 2 Luyện tập 3 Vận dụng
  2. Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Toán Khởi động
  3. Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 TOÁN KHỞI ĐỘNG Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 25 + 5 + 19 = (25 + 5) +19 = 30 + 19 = 49 b) 18 + 37 +3 = 18 + (37 + 3) = 18 + 40 = 58
  4. Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Toán Luyện tập
  5. Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Toán Luyện tập Bài 1 Đặt tính rồi tính tổng: a) 2814 +1429 +3046 b) 26387 + 14075 + 9210 3925 + 618 + 535 Bài làm: 54293 + 61934 + 7652 Mẫu: a) 2814 + 1429 + 3046 2814 + 1429 3046 7289
  6. Khi thực hiện phép tính cộng có Khi nhiềuthực hiện số phéphạng tính ta làmcộng nhưcó ba thế số hạng, nào? ta: - Đặt số hạng này dưới số hạng kia theo cột dọc sao cho mỗi chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau. Viết dấu + ở số hạng thứ hai, kẻ dấu gạch ngang. - Cộng theo thứ tự từ phải sang trái.
  7. Bài 1 Đặt tính rồi tính tổng: b) 26387 + 14075 + 9210 54293 + 61934 + 7652 Bài làm: b) 26387 + 14075 + 9210 54293 + 61934 + 7652 26387 54293 + 14075 + 61934 9210 7652 4967 2 123879
  8. Toán Luyện tập Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 67 + 21 + 79 448 + 594 +52 Em sẽ áp dụng những tính chất nào của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất?
  9. Toán Luyện tập Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 67 + 21 + 79 448 + 594 +52 Áp dụng những tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính.
  10. Toán Luyện tập * Em hãy nêu tính chất giao hoán của phép cộng? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. * Em hãy nêu tính chất kết hợp của phép cộng? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
  11. Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15) = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 789 + 300 = 178 = 1089 v 67 + 21 + 79 v 448 + 594 +52 = 67 + ( 21 + 79) = (448 + 52) + 594 = 67 + 100 = 500 + 594 = 167 = 1094
  12. Bài 3 Tìm x: a) X – 306 = 504 b) X + 254 = 680 X = 504 + 306 X = 680 - 254 X = 810 X = 426 Tìm số bị trừ: Tìm số hạng chưa biết( SHCB): Cách làm: Cách làm: Số bị trừ = Hiệu + số trừ SHCB = Tổng - Số hạng đã biết
  13. Bài 4: Một xã có 5256 người. Sau một năm số dân tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người. Hỏi: a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người? b) Sau hai năm số dân của xã đó có bao nhiêu người? Bài giải a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm số người là: 79 + 71= 150( người) b) Sau hai năm số dân của xã đó có số người là: 5256 + 150 = 5400( người) Đáp số: a) 150 người. b) 5400 người.
  14. a Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. b Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là: P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo) Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a) a = 16 cm; b = 12 cm b) a = 45 m; b = 15 m. a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm) b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
  15. Toán Luyện tập Vận dụng
  16. 326 + 215 + 134 = ? A. 567 B. 675 C. 765 D. 657 nguyenngocduong.vn
  17. 326 + 215 + 134 = ? A. 567 B. 675 C. 765 D. 657 nguyenngocduong.vn
  18. Tính bằng cách thuận tiện nhất : 619 + 227 +81 = ? A. 297 B. 972 C. 792 D. 927 nguyenngocduong.vn
  19. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 619 + 227 +81 = ? A. 297 B. 972 C. 792 D. 927 nguyenngocduong.vn