Bài giảng Tiếng Việt (Tập làm văn) - Tuần 14, Bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt (Tập làm văn) - Tuần 14, Bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_tap_lam_van_tuan_14_bai_cau_tao_bai_van.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt (Tập làm văn) - Tuần 14, Bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật - Nguyễn Thị Bích Thủy
- I.Nhận xét: S/143 Bài 1/143. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
- Bài 1/143: Hết giờ Thảo luận b, Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên điều gì ? c, Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học ? d, Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào ?
- b) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên đều gì ? Phần Từ ..đến Nói điều gì? Mở Cái cối xinh xinh xuất Giới thiệu về cái cối bài: hiện như một giấc mộng, xay được miêu tả ở ngồi chễm chệ giữa gian phần thân bài nhà trống. Kết Cái cối xay cũng như Tình cảm của bạn bài: những đồ dùng đã sống nhỏ với các đồ cùng tôi theo dõi từng dùng trong nhà bước anh đi...”
- 9. dây thừng 6. cần cối 8. cái chốt 7. đầu cần 3. cái tai 4. lỗ tai 2. cái áo 5. hàm răng 1. cái vành ThiÕt kÕ bëi: Chu Thanh Th¶o
- I. Nhận xét : Cái vành Cái áo Hình Hai cái tai Lỗ tai dáng Hàm răng Dăm cối cối Đầu cần Thân Cái cần bài Cái chốt Dây thừng Xay lúa buộc cối Công dụng Tiếng cối làm vui cả xóm ThiÕt kÕ bëi: Chu Thanh Th¶o
- Để miêu tả cái cối, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? Những hình ảnh so sánh - Chật như nêm cối. - Cái chốt bằng tre mà rắn như đanh. Những hình ảnh nhân hóa - Tai cũng tỉnh táo để nghe ngóng. - Tất cả chúng nó đều cất tiếng nói. ThiÕt kÕ bëi: Chu Thanh Th¶o
- Bài 2/144 Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ? Tả bao quát toàn bộ đồ vật. Khi miêu tả Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật. Thể hiện tình cảm với đồ vật. ThiÕt kÕ bëi: Chu Thanh Th¶o
- III. Luyện tập: Hết Thảo luận giờ Em hãy: a. Tìm câu văn tả bao quát cái trống. b. Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả. c. Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống. ThiÕt kÕ bëi: Chu Thanh Th¶o
- Chọn đáp án đúng: Câu văn nào trong bài tả bao quát cái trống? Câu 1 Câu 2 Câu 1 và câu 2
- Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm trệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.
- 1 Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm trệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. 2 Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. 3 Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. 4 Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. 5 Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. 6 Vào những lúc tập thể dục, anh chàng trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” đều đặn. Khi anh7 ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
- Chọn đáp án đúng: Những bộ phận của cái trống được miêu tả là: Mình trống, đai trống, mặt trống Mình trống, ngang lưng trống, hai đầu trống Mình trống, mặt trống, hai đầu trống
- Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai Mình trống đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. Đầu trống Ngang lưng trống

