Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ Trung thực. Tự trọng - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ Trung thực. Tự trọng - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_bai_mo_rong_von_tu_tr.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Bài: Mở rộng vốn từ Trung thực. Tự trọng - Nguyễn Thị Bích Thủy
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU GVCN: Nguyễn Thị Bích Thủy
- - Tô Hiến Thành là người như thế nào ? Chính trực - Hãy tìm một từ ghép để nói lên đức tính của cậu bé Chôm trong bài Những hạt thóc giống ? Trung thực
- Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
- 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực. Em hiểu thế nào là trung thực ? Trung thực: ngay thẳng, thật thà Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ? Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ? Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- 1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực. Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa thẳng thắn, thẳng tính, ngay dối trá, gian dối, gian lận, gian thẳng, ngay thật, chân thật, thật manh, gian ngoan, gian giảo, thà, thành thật, thật lòng, thật gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp tình, thật tâm, bộc trực, chính bợm, lừa đảo, lừa lọc, gian trực, ... ngoan,
- 2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực. Ví dụ: Bạn Vy rất thật thà. Tô Hiến Thành là người chính trực. Em không thích những người dối trá. Cáo là loài vật gian manh, xảo quyệt.
- 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng ? a. Tin vào bản thân mình. tự tin b. Quyết định lấy công việc của mình. tự quyết c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. tự trọng d. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác. tự cao Thế nào tự trọng ? * Tự trọng là: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
- Câu nào dưới đây dùng đúng từ “tự trọng” trong câu? a. Buổi biểu diễn hôm nay có nhiều tiết mục rất tự trọng. b. Anh ấy tuy nghèo nhưng là người biết tự trọng. c. Nếu biết tự trọng thì mới được mọi người kính trọng.
- Tìm nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ. a. Thẳng như ruột 1. Lời nói thẳng khó nghe nhưng ngựa. giúp ta sửa chữa khuyết điểm. b. Giấy rách phải giữ 2. Người có lòng dạ ngay thẳng. lấy lề. 3. Khuyên người ta dù nghèo c. Thuốc đắng giã tật. đói khó khan vẫn phải giữ nề nếp phẩm giá của mình. d. Cây ngay không sợ 4. Cho dù đói rách, khổ sở, chết đứng. chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch, lương thiện. e. Đói cho sạch, rách 5. Người ngay thẳng, thật thà cho thơm. không sợ bị nói xấu.
- 4. Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng? a. Thẳng như ruột ngựa. d. Cây ngay không sợ chết đứng. b. Giấy rách phải giữ lấy lề. e. Đói cho sạch, rách cho thơm. c. Thuốc đắng giã tật. Tính trung thực: Lòng tự trọng: a. Thẳng như ruột ngựa. b. Giấy rách phải giữ lấy lề. c. Thuốc đắng giã tật. e. Đói cho sạch, rách cho thơm. d. Cây ngay không sợ chết đứng.
- Một số câu thành ngữ nói về lòng trung thực. - Ăn ngay nói thẳng. - Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành. - Đời loạn mới biết tôi trung. - Mật ngọt chết ruồi tươi , những nơi cay đắng là nơi thật thà. - Mất lòng trước, được lòng sau.

