Bài giảng Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 12 - Bài: Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 12 - Bài: Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_giao_duc_quoc_phong_an_ninh_lop_12_bai_to_chuc_qua.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục quốc phòng, an ninh Lớp 12 - Bài: Tổ chức quân đội và công an nhân dân Việt Nam
- TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
- A. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. TỔ CHỨC VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA QĐNDVN
- 1. Tổ chức của quân đội. LỰC LƯỢNG QUÂN NHÂN DỰ BỊ THƯỜNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN TRỰC CÁC PHƯƠNG TIỆN KĨ THUẬT CỦA NỀN KINH TẾ BỘ ĐỘI BIÊN QUỐC BỘ ĐỘI BỘ ĐỘI ĐỊA DÂN CHỦ LỰC PHƯƠNG PHÒNG
- LÃNH ĐẠO Đặt dưới sự lãnh đạọ Chỉ huy Thuộc quyền tuyệt đối điều hành trực tiếp về thống lĩnh của mọi mặt của của Bộ Chủ tịch nước Đảng cộng trưởng Bộ sản Việt CHXHCNVN nam. quốc phòng
- 2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC QĐND BỘ Ỉ CÁC CH QUÂN ĐỘI BỘ, HUY BỘ QUỐC BAN QS NHÂN DÂN Ỉ PHÒNG CHỈ T NH VN HUY QUÂN BAN CÁC CƠ QUAN BỘ SỰ CHỈ QUỐC PHÒNG CÁC ĐƠN VỊ HUY VIỆN KIỂM THUỘC BỘ CẢNH QS CẤP SÁT QS SÁT QP HUYỆN TW, TÒA BIỂN BỘ TỔNG ÁN QS TW THAM MƯU VÀ CÁC CỤC ĐIỀU TRA, ĐỐI CÁC QUÂN CÁC CÁC XÍ NGOẠI, TÀI KHU,QUÂN CÁC HỌC TỔNG NGHIỆP CHÍNH, ĐOÀN, QUÂN CÁC VIỆN, CỤC , BINH PHÒNG THI CHỦNG, VIỆN VÀ CÁC ĐOÀN HÀNH ÁN BINH CÁC TRƯỜNG LÀM VĂN PHÒNG CHỦNG, BỘ TRUNG ĐÀO TẠO KINH TẾ BỘ QP, ĐỘI BIÊN TÂM SĨ QUAN, THANH TRA PHÒNG NGHIÊN NGHIỆP BỘ QP CỨU VỤ
- II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA MỘT SỐ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM.
- 2. 1 Bộ quốc phòng - là đơn vị thuộc chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đứng đầu (Đại tướng: Ngô Xuân Lịch) - Quản lí nhà nước về xd nền QPTD, quân đội và dân quân tự vệ. Chỉ huy các đơn vị cùng nhân dân đấu tranh BVvững chắc TQ VN XHCN.
- 2.2 Bộ tổng tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp - Là cơ quan chỉ huy các lực lượng vũ trang quốc gia - Chức năng: bảo đảm trình độ SSCĐ của LLVT và điều hành mọi hoạt động quân sự trong thời bình và thời chiến. - Nhiệm vụ: tổ chức nắm chắc tình hình ta – địch, NC đề suất những chủ trương chung về chiến lược, chiến dịch, chiến thuật, điều hành các hoạt động phòng thủ đất nước theo chức năng nv của từng cấp
- 2.3 Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp - Là cơ quan đảm nhiệm CTĐ – CTCT trong QĐND, hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp thường xuyên của bộ chính trị, Đảng ủy quân sự trung ương, các cấp ủy đảng cùng cấp. - Nhiệm vụ : TCCT và cơ quan chính trị các cấp căn cứ vào nghị quyết, chỉ thị của Đảng, sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên, đề xuất những chủ trương, giải pháp, kế hoạch CTĐ– CTCT của toàn quân, của từng đơn vị, các tổ chức. Tiến hành và thực hiện tốt CTĐ – CTCT bảo đảm cho quân đội thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao.
- 2.4 Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp - Chức năng: Là cơ quan tham mưu bảo đảm về mặt hậu cần của toàn quân và từng đơn vị. - Nhiệm vụ: TCHC, cơ quan hậu cần các cấp, nghiên cứu đề xuất các vấn đề liên quan đến tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác bảo đảm hậu cần cho nền QPTD, quân đội, LLVT cả trong thời bình và thời chiến. Trực tiếp tổ chức, chỉ đạobảo đảm hậu cần cho bộ đội, tăng gia sản xuất, tạo nguồn và nghiên cứu khoa học, khai thác, sử dụng vật tư trang bị
- 2.5 Tổng cục kĩ thuật và cơ quan kĩ thuật các cấp - Chức năng: Là cơ quan đảm bảo trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh cho toàn quân và từng đơn vị. - Nhiệm vụ: nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan tới tổ chức lực lượng, kế hoạch đảm bảo kĩ thuật cho quân đội trong thời bình và thời chiến
- 2.6 Tổng cục công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng - Chức năng: quản lí các cơ sở sản xuất quốc phòng - Nhiệm vụ: Nghiên cứu, đề xuất các vấn đế có liên quan đến tổ chức đảm bảo công nghiệp QP
- 2.7 Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng a. Quân khu: Là tổ chức quân sự theo lãnh thổ một số tỉnh, thành giáp nhau, có liên quan với nhau về quân sự, quốc phòng. Chức năng: chỉ đạo công tác Qp, xd tiềm lực QS, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ lãnh thổ quân khu.
- VỊ TRÍ CÁC QUÂN KHU Quân khu 1 (khu vực vùng núi phía Đông Bắc bộ), Thái nguyên Quân khu 2 (khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc), Phú Thọ Quân khu 3 (các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ), Hải Phòng Quân khu 4 (các tỉnh Bắc Trung bộ), Nghệ An Quân khu 5 (các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), Đà Nẵng Quân khu 7 (Đông Nam Bộ), TP HCM Quân khu 9 (Tây Nam Bộ), Cần Thơ
- b.Quân đoàn: - Là đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch- chiến thuật,là lực lượng thường trực của quân đội. - Quân đoàn có thể tác chiến độc lập hoặc đảm nhiệm một hướng chiến đấu trong đội hình cấp trên, có nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu
- TÊN GỌI VÀ VỊ TRÍ CÁC QUÂN ĐOÀN - Quân đoàn 1, còn gọi là Binh đoàn Quyết Thắng, thành lập ngày 24/10/1973 tại Ninh Bình(Ninh Bình) - Quân đoàn 2, còn gọi là Binh đoàn Hương Giang, thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1974 tại Thừa Thiên-Huế(Bắc Giang) - Quân đoàn 3, còn gọi là Binh đoàn Tây Nguyên, thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975 tại Tây Nguyên,(Gia lai) - Quân đoàn 4, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại miền Đông Nam Bộ,(Bình Dương)
- Quân chủng, Binh chủng Quân chủng: Là lực lượng quân đội hoạt động ở môi trường địa lý nhất định ( trên bộ,trên biển ,trên không), có nhiệm vụ và phương thức tác chiến (Hiện nay ta có quân chủng Hải Quân và Phòng Không-Không Quân) Binh chủng: Chức năng là trực tiếp chiến đấu và bảo đảm chiến đấu có vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương pháp hoạt động tác chiến đặc thù.(Binh chủng pháo binh, công binh, tăng tiết giáp, đặc công )
- 2.8 BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG Có chức năng làm nòng cốt,chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự biên giới quốc gia trên biển, đất liền, hải đảo, cửa khẩu
- III. CẤP HIỆU, PHÙ HIỆU VÀ QUÂN HIỆU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM. 1. Những quy định chung. - Sĩ quan quân đội chia làm hai ngạch : Sĩ quan tại ngũ, sĩ quan dự bị. - Hạ sĩ quan và binh sĩ: theo luật NVQS.

