Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống xã hội (Tiết 2)

pptx 34 trang quynhnhu 06/09/2025 1700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống xã hội (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_giao_duc_cong_dan_lop_12_bai_4_quyen_binh_dang_cua.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống xã hội (Tiết 2)

  1. L/O/G/O Giáo dục cơng dân 12
  2. Bình đẳng trong hơn nhân và gia đình Nội dung Bình đẳng trong lao động Bình đẳng trong kinh doanh
  3. *. Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội. Lao động là vinh quang
  4. Tìm kiếm việc làm. Thơng qua hợp đồng lao động Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
  5. a. Thế nào là bình đẳng trong lao động? *) Là bình đẳng giữa mọi cơng dân trong thực hiện quyền lao động thơng qua tìm việc làm: - Bình đẳng giữa người cơng dân trong việc thực hiện quyền lao động thơng qua tìm kiếm việc làm. - Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thơng qua hợp đồng lao động. - Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
  6. *. Cơng dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. b. Nội dung cơ bản của bình *. Cơng dân bình đẳng trong đẳng trong lao giao kết hợp đồng lao động. động: *. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
  7. *. Cơng dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: - Quyền lao động: là quyền của cơng dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật khơng cấm. Giới tính - Những ưu đãi của nhà nước với người cĩ chuyên mơn, trình độ kỹ thuật cao khơng bị xem là bất bình đẳng. Dân tộc Tín ngưỡng - Khơng bị phân biệt đối xử theo Nguồn gốc gia đình Thành phần kinh tế Chính trị
  8. Cải tiến máy làm gạch Ơng Nguyễn Văn Sành với máy bĩc hành tỏi Sáng chế máy cày của nơng dân
  9. Dân tộc thiểu số Dân tộc kinh
  10. Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Lễ kí kết hợp Bình đẳng trong kí kết đồng lao động hợp đồng lao động
  11. Ví dụ: Anh Tuấn đến cơng ty may mặc kí hợp đồng lao động với giám đốc cơng ty A. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, khơng bên nào ép buộc bên nào. Nội dung thỏa thuận: 1. Cơng việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo. 2. Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày. 3. Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngồi giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm...theo qui định của Pháp luật. 4. Tiền lương: Giám đốc cơng ty A trả 2 triệu đồng/tháng. 5. Địa điểm làm việc......... 6. Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15...năm. 7. Điều kiện an tồn, vệ sinh lao động... 8. Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn. - Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đĩng bảo hiểm xã hội. 9. V.v .
  12. Tự do Tự nguyện Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao Bình đẳng động Trực tiếp Khơng trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể
  13. L/O/G/O
  14. Lao động nam Lao động nữ
  15. Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là: Cơ hội tiếp cận việc làm Về tuyển dụng, sử dụng Bình đẳng Nâng bậc lương Trả cơng lao động
  16. Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ trong lao động để cĩ điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong lao động. Nuơi con nhỏ đưới 12 Mang thai tháng tuổi
  17. Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động. Trong 3 tháng đầu năm 2010, tỉnh Lào Cai đã tổ chức đào tạo nghề cho 340 lao động nữ ở 3 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ .
  18. vPháp luật đã cĩ những quy định cụ thể đối với lao động nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động khơng được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do kết hơn, nghỉ thai sản, nuơi con dưới 12 tháng tuổi. Khơng được sử dụng lao động nữ vào cơng việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại. Chính sách và biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ. vKhuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ cĩ việc làm thường xuyên. vCĩ chính sách ưu đãi, xét giảm thuế đối với doanh ngiệp sử dụng lao động nữ.