Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Chương III: Bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản - Bài 40: Mục đích ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Chương III: Bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản - Bài 40: Mục đích ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_lop_10_chuong_iii_bao_quan_che_bien_nong.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Công nghệ Lớp 10 - Chương III: Bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản - Bài 40: Mục đích ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản
- Khởi động
- Các dạng kho bảo quản Kho silo Kho lạnh Kho thông thường
- Xay lúa Chế biến thịt Chế biến tôm Chế biến hạt điều Làm bánh Đan rổ tre Làm đậu phụ
- Một số sản phẩm chế biến Cá hộp Đậu phụ Cá tươi Cá muối Đậu tương Dầu ăn Cá khô Nước mắm Sữa đậu nànhTương
- CÔNG NGHỆ 10 CHƯƠNG III BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN
- CÔNG NGHỆ 10 BÀI 40 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN
- NỘI DUNG: I/ MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CÔNG TÁC BẢO QUẢN CHẾ BIẾN 1- Mục đích ý nghĩa công tác bảo quản 2- Mục đích ý nghĩ công tác chế biến II/ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG LÂM THỦY SẢN III- ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN
- Cà chua thối Bắp bị hư Bắp cải bị hư Táo bị thối Cá bị ươn Gỗ bị mối mọt phá hại
- I. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN 1. Mục đích ý nghĩa của công tác bảo quản - Duy trì đặc tính ban đầu của nông lâm thủy sản - Hạn chế thất thoát về số lượng và chất lượng
- I. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN 2. Mục đích ý nghĩa của công tác chế biến nông lâm thủy sản Hãy kể tên các hoạt động chế biến nông lâm thủy sản,
- Xay lúa Chế biến thịt Chế biến tôm Chế biến hạt điều Làm bánh Đan rổ tre Làm đậu phụ
- Ô mai Mắm cá cơm Tôm sấy Gạo Măng Mực khô Đậu xanh ngâm dấm Cà muối
- II. ĐẶC ĐiỂM CỦA NÔNG LÂM THỦY SẢN 2. Mục đích ý nghĩa của công tác chế biến nông lâm thủy sản - Duy trì nâng cao chất lượng - Thuận lợi cho công tác bảo quản - Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Thủy sản Lâm sản
- Chọn 1 học sinh gửi bài nhanh nhất chụp và gửi ngay vào zalo nhóm lớp Nông, thủy sản Lâm sản Ví dụ Đặc điểm chung
- Nông, thủy sản Lâm sản Lúa, ngô, khoai, sắn, rau, Gỗ, mây, tre, tinh dầu, chuối, cà chua, mực, Nhựa Ví dụ tôm, thịt, trứng, -Nước chiếm tỷ lệ cao -Chứa nhiều chất dinh -Nước chiếm tỷ lệ ít hơn dưỡng như đạm, chất - Chủ yếu chứa chất xơ. Đặc béo, tinh bột, đường, - Dễ bị mối mọt xâm điểm -Dễ bị dập nát, VSV xâm nhập gây hư hỏng chung -Là nguồn nguyên liệu nhiễm gây thối, hỏng. cho một số ngành công -Là nguồn thực phẩm và nghiệp: giấy, mỹ nghệ, nguyên liệu chế biến đồ gia dụng, thực phẩm, làm giống.
- Em hãy choĐặc biết điểm rau, hoa,của quảrau tươiquả cótươi đặc điểm gì? - Có nhiều nước, nhiều chất dinh dưỡng. - Dễ bị dập nát. - Dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm và phá hại. - Vẫn diễn ra các hoạt động sống sau thu hoạch.
- III. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản Độ ẩm không khí Điều kiện môi trường Nhiệt độ môi trường Sinh vật gây hại
- Yếu tố Cơ chế tác động Độ ẩm -Độ ẩm không khí cao làm cho nông, lâm, thủy sản không khí khô bị ẩm trở lại. - Khi quá giới hạn độ ẩm cho phép sẽ tạo điều kiện cho VSV, côn trùng phát triển, phá hoại. Nhiệt độ - Nhiệt độ tăng lên làm tăng hoạt động của VSV nên môi nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng. trường - Nhiệt độ tăng làm các quá trình sinh hóa ( hô hấp, ..) tăng mạnh, nông, lâm sản, thủy sản bị nóng lên, chất lượng bị giảm sút. Sinh vật - Khi gặp điều kiện thuận lợi, các sinh vật gây hại sẽ gây hại phát triển mạnh, chúng dễ dàng xâm nhập và gây hại nông, lâm, thủy sản.

