Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Chính tả - Nghe-viết) - Tuần 29, Bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...? - Nguyễn Thị Bích Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Chính tả - Nghe-viết) - Tuần 29, Bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...? - Nguyễn Thị Bích Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_4_chinh_ta_nghe_viet_tuan_29_bai_ai.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 4 (Chính tả - Nghe-viết) - Tuần 29, Bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...? - Nguyễn Thị Bích Thủy
- Chính tả ( Nghe - Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?viết) Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy. Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi. Theo báo Thiếu niên Tiền phong
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 1. Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số? - Đầu tiên người A-rập đã nghĩ ra các chữ số. 2. Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số? - Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ. 3. Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4....không phải do người A-rập nghĩ mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? Luyện viết từ khó A- rập thiên văn học Ấn Độ Bát- đa quốc vương truyền bá rộng rãi
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? ViếtViết bàibài số A- rập thiên văn học Ấn Độ Bát- đa. quốc vương truyền bá rộng rãi.
- Chính tả ( Nghe - Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?viết) Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy. Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi. Theo báo Thiếu niên Tiền phong
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2. Tìm tiếng có nghĩa: a. Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
- tr ch ai M: trai (em trai), trái (phải trái), trải M: chai (cái chai), chài (chài lưới), chái (trải thảm), trại (cắm trại) (chái nhà), chải (chải đầu) am an âu ăng ân
- tr ch ai M: trai (em trai), trái (phải trái), trải M: chai (cái chai), chài (chài lưới), chái (trải thảm), trại (cắm trại) (chái nhà), chải (chải đầu) am tràm (cây tràm), trám (trám răng), trạm chạm (va chạm), chàm (áo chàm) (trạm y tế), trảm (xử trảm) an tràn (tràn đầy), trán (vầng trán) Chan (chan hòa), chán (chán chê), chạn (chạn gỗ) âu trâu (con trâu), trầu (trầu cau), trấu châu (châu báu), chầu (chầu chực), chấu (châu chấu), chậu (chậu hoa) ăng trăng (vầng trăng), trắng (trắng tinh) chăng (chăng dây), chằng (chằng chịt), chẳng (chẳng cần), chặng (chặng đường) ân trân (trân trọng), trần (trần nhà), trấn chân (đôi chân), chẩn (hội chẩn) (thị trấn), trận (ra trận)
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được. - trai, trái, trại - Chúng em đi cắm trại. - tràm, trạm, trảm - Em đang ở trạm xe buýt. - tràn, trán - Nước tràn bờ đê. - trâu, trầu, trấu - Trâu đang gặm cỏ. - trăng, trắng - Em mặc áo trắng. - trân, trần, trấn, trận - Em và các bạn chơi đánh trận giả.
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được. - chai, chài, chái, chải, chãi - Lan đang giúp bà chải đầu. - chàm, chạm - Em đã chạm tay vào cây bút. - chan, chán, chạn - Món ăn này rất chán. - châu,chầu, chấu, chẫu,chậu - Cái chậu rửa mặt này thật là xinh. - chăng, chằng, chẳng, chặng - Chặng đường này thật là dài. - Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân. - chân, chần, chẩn
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được. b ch êt d h êch k t
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được. - bết, bệt - Bé Mai ngồi bệt xuống đất. - chết - Cây hoa hồng đã chết. - dết, dệt - Mẹ em đang dệt vải. - hết, hệt - Cây bút đã hết mực. - kết - Em và Hoa kết bạn với nhau. - tết - Tết năm nay em được về ngoại chơi.
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được. - Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt. - bệch - Chúng ta bị lạc đường vì đi chệch - chếch, chệch hướng. - hếch - Trung có chiếc mũi hếch. - kếch (xù), kệch (cỡm) - Một con gấu to kếch xù. - tếch - Cún Bông đành tếch khỏi mảnh đất buồn chán này.
- Chính tả ( Nghe - viết) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...? 3. Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng, các ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là tr hay ch, còn các ô số 2 chứa tiếng có vần là êt hay êch. Trí nhớ tốt Sơn vừa nghmắt nhìn lên tấm bản đồ vừa nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra 2ếch Mĩ. Chị Hương say sưa kể rồi thúc: 1 2 - Chuyện này đã xảy ra 500 năm trước.châu kết Nghe vậy, Sơn bỗng mặt ra rồi trồ: ngh2 ệt trầm1 - Sao mà chị có nhớ tốt thế? tr1 í

