Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Năm học 2021-2022

pptx 35 trang Khải Bình 28/01/2026 1140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_doc_bai_21_tha_dieu_tiet_12_nam_h.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Năm học 2021-2022

  1. Thứ năm, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 21: THẢ DIỀU ( Tiết 1, 2 )
  2. 1 2 3 4
  3. Trong bài Nhím nâu kết bạn, nhím nâu kết bạn với ai? A. Thỏ trắng B. Nhím trắng C. Sóc nâu D. Bạn Voi Trở về
  4. Tính cách của nhím nâu như thế nào? A. chăm chỉ B. mạnh dạn C.mạnh mẽ D. hiền lành, nhút nhát Trở về
  5. Niềm nở, nhiệt tình khi trò chuyện với người khác là nghĩa của từ nào? A. Vội vàng B. chăm chỉ C. Vồn vã D. thờ ơ Trở về
  6. Muôn màu muôn sắc máy bay, Buộc dây cho chắc thả ngay lên trời. Là đồ chơi gì? A. Máy bay B.Cầu vồng C. Con diều D. Đám mây Trở về
  7. 1. Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Các bạn đang thả diều ở cánh đồng làng. Bạn nào cũng vui và chăm chú nhìn theo cánh diều,...
  8. 2. Em biết gì về trò chơi này? Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diềuNhóm còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu “vu2 vu” rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ,...
  9. THẢ DIỀU Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời Trần Đăng Khoa
  10. * Bài đoc̣ đươc̣ chia làm 5 khổ thơ: - Khổ thơ 1: Từ đầu đến trăng vàng. - Khổ thơ 2: Cánh diều đến sông Ngân. - Khổ thơ 3: Cánh diều đến nong trời - Khổ thơ 4: Trời như đến ai quên bỏ lại. - Khổ thơ 5: Khổ thơ còn lại.
  11. Cánh diều no gió CÁNH DIỀU 1 Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió 2 Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi 4 5 3 Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời Trần Đăng Khoa
  12. Cánh diều no gió CÁNH DIỀU 1 Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió 2 Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi 4 5 3 Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời Trần Đăng Khoa
  13. * Luyện đọc từ khó: no gió nong trời lưỡi liềm nhạc trời réo vang tre làng
  14. * Luyện đọc khổ thơ: Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em - lưỡi liềm Ai quên bỏ lại.
  15. Bài giảng được thiết kế bởi: Nguyễn Thị Thu Hiền – Facebook: Hien Nguyen
  16. Cánh diều no gió CÁNH DIỀU 1 Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió 2 Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi 4 5 3 Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời Trần Đăng Khoa
  17. Giải nghĩa của từ - Sông Ngân (dải Ngân Hà): dải trắng bạc, vắt ngang bầu - Nong: Vật dụng làm từ tre nứa, có hình tròn, dùng để trời, được tạo nên từ nhiều ngôi sao, trông giống một con phơi thóc. sông.
  18. Luyêṇ đọc đoạn trong nhóm 3