Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5+6)

pptx 15 trang Khải Bình 25/01/2026 2400
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5+6)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_bai_on_tap_giua_hoc_ki_ii_tiet_56.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5+6)

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
  2. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Tiết 5-6
  3. 1. Tìm lời giải các câu đố về loài chim Mỏ cứng như dùi Luôn gõ “cộc cộc” Cây nào sâu đục Có tôi! Có tôi! (Là chim gì)
  4. 1. Tìm lời giải các câu đố về loài chim Chim gõ kiến - Có đầu rìu mỏ dài, mảnh và cong dần xuống, lưỡi của chúng ngắn. - Một con chim gõ kiến có thể gõ liên tục vào thân cây 100 lần/phút.
  5. 1. Tìm lời giải các câu đố về loài chim Kêu lên tên thật Lẩn quất bụi tre Vào những ngày hè Ngẩn ngơ đứng gọi. (Là chim gì?)
  6. 1. Tìm lời giải các câu đố về loài chim Chim cuốc - Có một chiếc mỏ dài và sắc nhọn. - Đi cùng là một chiếc cổ khá dài và có bộ lông trắng đen.
  7. 1. Đóng vai, nói và đáp lời trong các tình huống Mỏ dài lông biếc Trên cành lặng yên Bỗng vụt như tên Lao mình bắt cá. (Là chim gì)
  8. 1. Tìm lời giải các câu đố về loài chim Chim bói cá - Là loài chim nhỏ có màu xanh và cam sáng. - Thường sống gần sông và ăn cá.
  9. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật mà em thích
  10. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật mà em thích ü Ví dụ: - Con thỏ: lông trắng, đáng yêu, hiền lành, dễ thương, lông mượt,...
  11. 3. Hỏi đáp về đặc điểm của một số loài vật Gấu có thân hình như thế nào? Gấu có thân hình to lớn
  12. 3. Hỏi đáp về đặc điểm của một số loài vật Gấu đi như thế nào? Gấu đi lặc lè
  13. 4. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông
  14. 4. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang dậy.
  15. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG