Bài giảng Tiếng Việt (Chính tả) - Bài: Thợ rèn

pptx 19 trang Khải Bình 15/05/2026 1070
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt (Chính tả) - Bài: Thợ rèn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_chinh_ta_bai_tho_ren.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt (Chính tả) - Bài: Thợ rèn

  1. Chính tả: Nghe viết: Thợ rèn
  2. Quan sát bức tranh và cho biết trong tranh họ đang làm gì?
  3. Chính tả (Nghe - viết) Thợ rèn
  4. Thợ rèn. Giữa trăm nghề, làm nghề thợ rèn Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi Suốt tám giờ chân than mặt bụi Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn. Làm thợ rèn mùa hè có nực Quai một trận, nước tu ừng ực Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi Cũng có khi thấy thở qua tai. Làm thợ rèn vui như diễn kịch Râu bằng than mọc lên bằng thích Nghịch ở đây già trẻ như nhau Nên nụ cười nào có tắt đâu. Khánh Nguyên.
  5. Quai ( búa ):vung búa lên cao rồi giáng mạnh xuống.
  6. Tu: uống nhiều và liền một mạch bằng cách ngậm vào miệng chai hay vòi ấm
  7. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ? Câu 2: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ? Câu 3: Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
  8. Câu 1: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009 NhữngCh từính ngữ tả nào(Nghe cho viết) em biết nghềTiết 18.thợ rèn rất vất vả ? Tiết 18. ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
  9. Câu 2: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009 Nghề Chthợính rèn tả có (Nghe những viết) điểm gì vuiTiết nhộn 18. ? Tiết 18. Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
  10. Câu 3: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009 Bài thơCh choính cáctả (Nghe em biết viết) gì về Tiết 18. nghềTiết thợ 18. rèn? Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.
  11. Em hãy tìm từ khó viết dễ nhầm lẫn khi viết bài ?
  12. ChínhChính tảtả ( Nghe-viết ) Luyện từ khó Thợ rèn - trăm nghề Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn - quệt ngang Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi Suốt tám giờ chân than mặt bụi Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn. Làm thợ rèn mùa hè có nực - Quai Quai một trận, nước tu ừng ực - bóng nhẫy Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi Cũng có khi thấy thở qua tai. - diễn kịch Làm thợ rèn vui như diễn kịch Râu bằng than mọc lên bằng thích - nghịch Nghịch ở đây già trẻ như nhau Nên nụ cười nào có tắt đâu. Khánh Nguyên.
  13. Học sinh đọc từ khó vừa tìm trong bài: trăm nghề, quệt ngang, quai, bóng nhẫy,diễn kịch, nghịch.
  14. Tư thế ngồi viết ü Lưng thẳng ü Không tì ngực xuống bàn ü Đầu hơi cúi Cách viết thơ ü Mắt cách vở khoảng 25 - 30cm - Tên bài lùi vào khoảng 3 ô ü Hai chân để song song, thoải mái - Viết hoa chữ cái đầu dòng ü Không gian yên tĩnh, - Mỗi khổ thơ cách nhau có đủ ánh sáng 1 dòng kẻ
  15. Đọc lại toàn bài, soát lỗi và thu chấm bài nhận xét
  16. ử ỗ SGK trang 86 S a l i sai ThợThợ rènrèn Giữa trăm nghề, làm nghề thợ rèn Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi Suốt tám giờ chân than mặt bụi Giữa trăm nghề, chọn nghề thợ rèn. Làm thợ rèn mùa hè có nực Quai một trận, nước tu ừng ực Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi Cũng có khi thấy thở qua tai. Làm thợ rèn vui như diễn kịch Râu bằng than mọc lên bằng thích Nghịch ở đây già trẻ như nhau Nên nụ cười nào có tắt đâu. Khánh Nguyên
  17. 2/ Điền vào chỗ trống: b) Uôn hay uông ? - Uống nước, nhớ nguồn - Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương. - Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa. - Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
  18. 2/ Điền vào chỗ trống: b) Uôn hay uông ? - nước, nhớ ng - Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau m nhớ cà dầm tương. - Đố ai lặn x... vực sâu Mà đo miệng cá, câu cho vừa. - Người thanh tiếng nói cũng thanh Ch . kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.